Danh sách quốc gia theo diện tích

Chào các bạn, bên dưới là một số quốc gia theo diện tích được star cường it ghi lại và cập nhật liên tục cho các bạn
Ghi chú: Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 510.065.284 km2 - 70,8% bề mặt (361.126.221 km2) là nước, trong khi chỉ 29,2% bề mặt (148.939.063 km2) là đất liền.
Kết quả hình ảnh cho diện tích dân số thế giới

Nước/Vùng lãnh thổDiện tích (km2)Hạng QGHạng vùngGhi chú
 Afghanistan647.500,004141
 Albania28.748,00143145
 Algérie2.381.741,001010
 Andorra468,00178200
 Angola1.246.700,002323
 Argentina2.780.400,0088Không bao gồm những vùng tuyên bố chủ quyền tại Quần đảo FalklandNam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich, hai Quần đảo này được biết đến như là hai vùng lãnh thổ của nước Anh ở Nam Đại Tây Dương và vẫn được Anh kiểm soát cho đến hiện tại.
 Armenia29.843,00141143Không gồm Nagorno-Karabakh
 Úc7.692.024,0066Bao gồm Lord Howe và Macquarie
 Áo83.871,00115115
 Azerbaijan86.600,00114114Gồm cả phần tách rời Cộng hoà tự trị Nakhchivan và vùng Nagorno-Karabakh.
 Bahamas13.943,00158161
 Bahrain765,00174192
 Bangladesh147.570,009494
 Barbados430,00181206
 Belarus207.600,008686
 Bỉ30.528,00139141
 Belize22.966,00150152
 Bénin112.622,00102102
 Bhutan38.394,00135137
 Bolivia1.098.581,002828
 Bosna và Hercegovina51.209,00127129
 Botswana582.000,004848
 Brasil8.515.767,0055
 Brunei5.765,00167174
 Bulgaria110.879,00105105
 Burkina Faso272.967,007575
 Burundi27.834,00145147
 Campuchia181.035,009090
 Cameroon475.442,005454
 Canada9.984.670,0022
 Cabo Verde4.033,00169177
 Cộng hòa Trung Phi622.984,004444
 Tchad1.284.000,002121
 Chile756.102,003838Bao gồm Đảo Phục Sinh (Isla de Pascua; Rapa Nui) và Đảo Sala y Gómez
 Trung Quốc9.572.900,0033Không bao gồm  Đài Loan, khu vực tranh chấp với Ấn Độ, và các đảo trong biển Đông (tổng số 137.296 km2)
 Colombia1.141.748,002626Bao gồm Đảo MalpeloĐảo nhỏ RoncadorBờ Serrana và Bờ Serranilla
 Comoros1.862,00172182Không gồm Mayotte
 Cộng hòa Dân chủ Congo2.344.858,001111
 Congo342.000,006464
 Costa Rica51.100,00128130Gồm cả Isla del Coco
 Bờ Biển Ngà322.463,006969
 Croatia56.594,00126128
 Cuba109.884,00106106
 Síp9.251,00165170Gồm các vùng: lãnh thổ ly khai Bắc Síp (3.355 km2) của người Thổ Nhĩ Kỳ, vùng đệm LHQ lập (346 km2), nước Anh chiếm giữ Akrotiri và Dhekelia (254 km2).
 Cộng hòa Séc78.865,00117118
 Đan Mạch43.094,00132134Chỉ gồm riêng Đan Mạch, toàn bộ Vương quốc Đan Mạch gồm cả Greenland rộng 2.210.579 km2
 Djibouti23.200,00149151
 Dominica751,00175193
 Cộng hòa Dominica48.671,00130132
 Ecuador276.841,007474Gồm cả Quần đảo Galápagos
 Ai Cập1.002.450,003030Bao gồm Tam giác Hala'ib
 El Salvador21.041,00151153
 Guinea Xích Đạo28.051,00144146
 Eritrea117.600,00101101Gồm cả vùng Badme
 Estonia45.227,00131133Gồm cả 1.520 đảo tại Biển Baltic
 Ethiopia1.104.300,002727
 Fiji18.272,00154157
 Phần Lan338.424,006565
 Pháp640.679,004242Chỉ gồm phần Lãnh thổ tại châu Âu; toàn bộ Cộng hoà Pháp là 632.834 km2
 Gabon267.668,007777
 Gambia11.295,00162166
 Gruzia69.700,00121122
 Đức357.114,006363
 Ghana238.533,008282
 Hy Lạp131.990,009797
 Greenland2.166.086,001212Một Quốc gia cấu thành của Vương quốc Đan Mạch.
 Grenada344,00182212
 Guatemala108.889,00107107
 Guinée245.857,007979
 Guiné-Bissau36.125,00137139
 Guyana214.969,008585
 Haiti27.750,00146148
 Honduras112.492,00103103
 Hungary93.028,00110110
 Iceland103.000,00108108
 Ấn Độ3.287.590,0077Số liệu diện tích theo Encyclopædia Britannica, không tính các phần lãnh thổ tranh chấp. Diện tích Ấn Độtuyên bố chủ quyền là 3.287.263 km2 [1] bao gồm các Lãnh thổ tranh chấp.
 Indonesia1.904.569,001515
 Iran1.648.195,001818
 Iraq438.317,005959
 Ireland70.273,00120121
 Israel20.770,00152154Gồm cả Cao nguyên Golan, nhưng không gồm Dải Gaza hay Bờ Tây
 Ý301.336,007272
 Jamaica10.991,00163167
 Nhật Bản377.930,006262Gồm Quần đảo Bonin (Ogasawara-gunto), Daito-shotoMinami-jimaOkino-tori-shimaQuần đảo Ryukyu(Nansei-shoto) và Quần đảo Volcano (Kazan-retto); không gồm Quần đảo Nam Kuril
 Jordan89.342,00112112
 Kazakhstan2.724.900,0099Gồm cả phần Lãnh thổ ở châu Á và một phần Lãnh thổ ở châu Âu (phía hữu ngạn sông Ural).
 Kenya580.367,004949
 CHDCND Triều Tiên120.538,009999
 Hàn Quốc100.210,00109109Số liệu khác: 99.678
 Kuwait17.818,00155158
 Kyrgyzstan199.951,008787
 Lào236.800,008484
 Latvia64.559,00124125
 Liban10.452,00164169
 Lesotho30.355,00140142
 Liberia111.369,00104104
 Libya1.759.540,001717
 Liechtenstein160,00185227
 Litva65.300,00123124
 Luxembourg2.586,00171180
 Macedonia25.713,00148150
 Madagascar587.041,004747
 Malawi118.484,00100100
 Malaysia330.803,006767
 Maldives300,00184215
 Mali1.240.192,002424
 Malta316,00183213
 Mauritanie1.030.700,002929
 México1.964.375,001414
 Moldova33.846,00138140
 Monaco2,02189257Chính phủ Monaco Cho rằng diện tích của họ là 1,95 km2
 Mông Cổ1.564.110,001919
 Montenegro13.812,00159162
 Maroc446.550,005858Không gồm Tây Sahara
 Mozambique801.590,003636
 Myanmar676.578,004040
 Namibia825.615,003535
 Nauru21,00188247
   Nepal147.181,009595
 Hà Lan41.850,00133135Gồm riêng Hà Lan, toàn bộ Vương quốc Hà Lan là 42.847 km2
 New Zealand270.467,007676Gồm Quần đảo AntipodesQuần đảo AucklandQuần đảo BountyĐảo CampbellQuần đảo Chatham và Quần đảo Kermadec
 Nicaragua130.373,009898
 Niger1.267.000,002222
 Nigeria923.768,003232
 Na Uy323.802,006868Chỉ gồm riêng Na Uy
 Oman309.500,007171
 Pakistan881.912,003434Bao gồm Azad Kashmir và Các vùng Bắc, khu vực đang tranh chấp với Ấn Độ.
 Palau459,00179202
 Palestine6.220,00166173Gồm Bờ Tây (340 km2) và Dải Gaza (5.640 km2)
 Panama75.417,00118119
 Papua New Guinea462.840,005555
 Paraguay406.752,006060
 Peru1.285.216,002020
 Philippines300.000,007373
 Ba Lan312.679,007070
 Bồ Đào Nha92.090,00111111Gồm cả Açores và Quần đảo Madeira.
 Qatar11.586,00161165
 România238.391,008383
 Nga17.098.242,0011
 Rwanda26.338,00147149
 Samoa2.842,00170179
 San Marino61,00186236
 São Tomé và Príncipe964,00173189
 Ả Rập Saudi2.149.690,001313
 Sénégal196.722,008888
 Serbia88.361,00113113Gồm cả Kosovo
 Seychelles452,00180203
 Sierra Leone71.740,00119120
 Singapore716,00177195
 Slovakia49.037,00129131
 Slovenia20.273,00153155
 Quần đảo Solomon28.896,00142144
 Somalia637.657,004343
 Nam Phi1.221.037,002525Bao gồm Quần đảo Prince Edward (Đảo Marion và Quần đảo Prince Edward)
 Nam Sudan619.745,004545
 Tây Ban Nha505.992,005252Có 19 cộng đồng tự trị gồm Quần đảo Balearic và Quần đảo Canary, và ba đảo thuộc chủ quyền Tây Ban Nha ngoài khơi bờ biển Maroc - Quần đảo ChafarinaPeñón de Alhucemas và Peñón de Vélez de la Gomera
 Sri Lanka65.610,00122123
 Sudan1.886.068,001616
 Suriname163.820,009292
 Swaziland17.364,00156159
 Thụy Điển450.295,005656
 Thụy Sĩ41.284,00134136
 Syria185.180,008989Gồm cả Cao nguyên Golan
 Đài Loan36.193,00136138Chỉ gồm những Lãnh thổ hiện thuộc quyền kiểm soát của Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc, tức là các đảo Đài LoanBành HồKim Môn và Mã Tổ.
 Tajikistan143.100,009696
 Tanzania945.087,003131Bao gồm các đảo MafiaPemba và Zanzibar
 Thái Lan513.120,005151
 Đông Timor14.874,00157160
 Togo56.785,00125127
 Tonga747,00176194
 Trinidad và Tobago5.130,00168175
 Tunisia163.610,009393
 Thổ Nhĩ Kỳ783.562,003737
 Turkmenistan488.100,005353
 Tuvalu26,00187246
 Uganda241.550,008181
 Ukraina603.500,004646
 UAE83.600,00116116
 Anh Quốc242.900,008080Gồm Rockall, không bao gồm 3 Vùng phụ thuộc (768 km2), 13 Lãnh thổ hải ngoại Anh (17.027 km2) và  Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh (1.395.000 km2) đang tranh chấp
 Hoa Kỳ9.526.468,0044Nước lớn thứ hai ở châu Mỹ, sau Canada.
 Uruguay181.034,009191
 Uzbekistan447.400,005757
 Vanuatu12.189,00160163
  Thành Vatican0,44190258[2]
 Venezuela916.445,003333
 Việt Nam331.212,006666
 Tây Sahara (Sahrawi)266.000,007878Phần lớn thuộc quyền chiếm đóng của Maroc, một số lãnh thổ thuộc quyền hành chính của Cộng hoà Dân chủ Ả Rập Sahrawi.
 Yemen527.968,005050Gồm PerimSocotraCộng hoà Ả Rập (YAR hay Bắc Yemen) cũ, và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Yemen(PDRY hay Nam Yemen) cũ
 Zambia752.614,003939
 Zimbabwe390.757,006161
 Anguilla91,00234Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Antigua và Barbuda442,00205Gồm Redonda, 1,6 km2
 Antille thuộc Hà Lan999,00188Vùng tự trị Hà Lan; gồm BonaireCuracaoSabaSint Eustatius, và Sint Maarten (Phần Hà Lan trên đảo Saint Martin)
 Aruba180,00226Vùng tự quản của Hà Lan
 Bermuda (Anh Quốc)54,00238Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Quần đảo Cayman264,00217Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Guernsey (Qđ Eo Biển, UK)78,00235Vương quốc phụ thuộc Anh; gồm Alderney, Guernsey, HermSark và một số đảo nhỏ khác
 Jersey (Qđ Eo Biển, UK)116,00232Vương quốc phụ thuộc Anh
 Đảo Giáng Sinh (Úc)135,00230Lãnh thổ Úc.[2]
 Quần đảo Cocos (Keeling)14,00250Lãnh thổ Úc; gồm hai quần đảo chính Đảo Tây và Đảo Home.[2]
 Quần đảo Cook (New Zealand)236,00223Tự quản trong Liên hiệp tự do với New Zealand
 Quần đảo Falkland/Malvinas12.173,00164Lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền
 Quần đảo Faroe (Denmark)1.393,00185
 Gibraltar (Anh Quốc)6,00253Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Guadeloupe1.628,00183Lãnh thổ hải ngoại Pháp gồm La DésiradeMarie GalanteLes saintesSaint-Barthélemy và Saint Martin(phần của Pháp)
 Guam (USA)549,00199Lãnh thổ chưa được gộp vào của Hoa Kỳ.
 Guyane thuộc Pháp83.534,00117Lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Hồng Kông1.104,00187Đặc khu hành chính của CHND Trung Hoa
 Đảo Man (Anh Quốc)572,00198Vùng phụ thuộc Anh
 Kiribati811,00191Gồm nhóm ba đảo - Quần đảo GilbertQuần đảo LineQuần đảo Phoenix
 Kosovo10.887,00168Serbia tuyên bố chủ quyền
 Ma Cao31,30245Đặc khu hành chính của CHND Trung Hoa
 Quần đảo Marshall181,00225Gồm dải đá ngầm Bikini, EnewetakKwajaleinMajuroRongelap, và Utirik
 Martinique1.128,00186Lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Mauritius2.040,00181Gồm Quần Đảo AgalegaBãi cát ngầm Cargados Carajos (Saint Brvandon), và Rodrigues
 Micronesia702,00196Gồm Pohnpei (Ponape), Chuuk (Truk), Quần đảo Yap, và Kosrae (Kosaie)
 Montserrat (Anh Quốc)102,00233Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Nouvelle-Calédonie (Pháp)18.575,00156Quốc gia thuộc Pháp
 Niue (New Zealand)260,00219Quốc gia tự quản trong Liên hiệp tự do với New Zealand
 Đảo Norfolk (Úc)36,00243Vùng tự quản của Úc
 Quần đảo Bắc Mariana(USA)464,00201Trong Khối thịnh vượng chung chính trị với Hoa Kỳ; gồm 14 quần đảo, gồm cả SaipanRota và Tinian
 Quần đảo Pitcairn (Anh Quốc)47,00241Thuộc địa Anh
 Polynésie thuộc Pháp4.167,00176Lãnh thổ hải ngoại của Pháp
 Puerto Rico (USA)9.104,00171Lãnh thổ Hoa Kỳ
 Réunion (Pháp)251,00221Lãnh thổ hải ngoại Pháp
 Saint Helena & vùng phụ thuộc (Anh Quốc)308,00214[1]
 Saint Kitts và Nevis261,00218
 Saint Lucia616,00197
 Saint-Pierre và Miquelon(Pháp)242,00222Lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm tám đảo nhỏ trong nhóm Saint Pierre và Miquelon
 Saint Vincent và Grenadines389,00208
 Samoa thuộc Mỹ199,00224Lãnh thổ chưa sáp nhập của Hoa Kỳ; gồm Đảo Rose và Đảo Swain
 Svalbard (Na Uy)62.045,00126Lãnh thổ của Na Uy, gồm cả Spitsbergen và Bjornoya (Đảo Bear) và không gồm đảo Jan Mayen.
 Tokelau (New Zealand)12,00252Lãnh thổ New Zealand
 Quần đảo Turks và Caicos(Anh Quốc)948,00190Lãnh thổ hải ngoại Anh
 Quần đảo Virgin thuộc Anh151,00228Lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm 16 đảo có người ở và 20 đảo không người ở; gồm đảo Anegada
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ347,00211Vùng phụ thuộc Hoa Kỳ
 Wallis và Futuna (Pháp)142,00229Lãnh thổ hải ngoại Pháp; gồm Île Uvéa (Đảo Wallis), Île Futuna (Đảo Futuna), Île Alofi, và 20 đảo nhỏ
Akrotiri và Dhekelia (Anh Quốc)253,80220Các vùng dựa trên chủ quyền nước Anh tại đảo Cyprus.[2]
 Quần đảo Ashmore và Cartier5,00255Một phần Lãnh thổ phía Bắc Úc; gồm Bãi cát ngầm Ashmore (các đảo nhỏ Tây, Trung và Đông) và Đảo Cartier.[2]
 Quần đảo Biển San hô (Úc)2.89256Lãnh thổ Úc; gồm nhiều đảo nhỏ và đảo san hô rải rác trên một diện tích khoảng 780.000 km2, với các đảo nhỏ Willis là phần chính yếu.[2]
 Đảo Bouvet (Na Uy)49,00240Đảo không người ở do Na Uy tuyên bố chủ quyền.[2]
Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ6.959,41172Các Quần đảo không có người ở thuộc chủ quyền Hoa Kỳ; gồm đảo san hô PalmyraĐảo WakeQuần đảo Midway (gồm Đảo ĐôngĐảo SandĐảo Spit), Đảo NavassaĐảo JarvisĐảo san hô JohnstonĐảo HowlandĐảo Baker và Rạn san hô Kingman.[2]
Pháp Đảo Clipperton (Pháp)6,00254Sở hữu của Pháp.[2]
 Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh60,00237Lãnh thổ hải ngoại Anh; gồm toàn bộ Quần đảo Chagos.[2]
 Đảo Heard và quần đảo McDonald (Úc)412,00207Lãnh thổ hải ngoại không có người ở của Úc.[2]
Na Uy Jan Mayen (Na Uy)377,00209Là một Lãnh thổ tự trị thuộc Na Uy
 Saba (Hà Lan)13,00251
 Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich (Anh Quốc)3.903,00178Lãnh thổ hải ngoại Anh, Argentina tuyên bố chủ quyền; gồm cả Shag RocksBlack RockClerke RocksĐảo Nam GeorgiaChim, và Quần đảo Nam Sandwich, gồm một số trong chín đảo.[2]
Flag of the French Southern and Antarctic Lands.svg Îles Éparses39,00242thuộc chủ quyền Pháp; gồm Đảo EuropaĐảo Gloriosos (gồm Île GlorieuseÎle du LysVerte RocksWreck RockNam Rock), Đảo TromelinĐảo Juan de NovaBassas da India.[2]
 Mayotte (Pháp)374,00210Lãnh thổ hải ngoại Pháp.[2]
Socotra (Yemen)132,00231Là một quần đảo trong Biển Ả Rập, nằm dưới quyền kiểm soát của Yemen, nhưng Somalia tuyên bố chủ quyền
 Quần đảo Åland (Finland)1.580,00184
 Bonaire (Hà Lan)294,00216
 Curaçao (Hà Lan)444,00204
 Saint-Barthélemy (Pháp)21,00248
 Saint-Martin (Pháp)54,00239
 Sint Eustatius (Hà Lan)21,00249
 Sint Maarten (Hà Lan)34,00244
 Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp7.747,00"Terres australes et antarctiques françaises"
Kashmir345.273,00Là vùng đất nằm ở Bắc Ấn Độ, là Lãnh thổ tranh chấp giữa PakistanẤn Độ và Trung Quốc. Không có Quốc gia nào kiểm soát cả vùng, mỗi nước kiểm soát một phần Lãnh thổ: Jammu và Kashmir 222.236 km2 do Ấn Độ kiểm soát; Gilgit-Baltistan 72.496 km2 và Azad Kashmir 13.297 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của PakistanAksai Chin 37.244 km2 nằm dưới quyền kiểm soát của CHND Trung Hoa
 Krym261,00Đã gia nhập Liên bang Nga, trước đó là một Cộng hòa tự trị nằm trong nhà nước Ukraine
Flag of Sevastopol.svg Sevastopol864,00Là một thành phố tự trị nằm trên bán đảo Crimea, đã gia nhập vào Liên bang Nga cùng với Cộng hòa tự trị Crimea, trước đó nằm trong nhà nước Ukraine.
War Flag of Novorussia.svg Nhà nước Liên bang Novorossiya542,00Nhà nước tự xưng tuyên bố thành lập ngày 22/05/2014 do lực lượng ly khai ở hai tỉnh Donetsk và Luhanskthuộc lãnh thổ miền Đông Ukraina hợp thành
Các vùng lãnh thổ đều nằm trong trái đất, không có ngoài hành tinh đâu nên đừng tìm :))

Bài Viết Cùng Chuyên Mục

Comment - Bình Luận


Biểu Tượng Cảm XúcBiểu Tượng Cảm Xúc